Posts

Showing posts from August, 2024

SlBEL11 điều tiết sinh tổng hợp flavonoid, thực hiện “fine-tuning” dòng chảy auxin để ngăn ngừa cà chua rụng khi chín trái

Image
 SlBEL11 điều tiết sinh tổng hợp flavonoid, thực hiện “fine-tuning” dòng chảy auxin để ngăn ngừa cà chua rụng khi chín trái Nguồn:  Xiufen Dong ,  Xianfeng Liu ,  Lina Cheng ,  Ruizhen Li ,  Siqi Ge ,  Sai Wang ,  Yue Cai ,  Yang Liu ,  Sida Meng ,  Cai-Zhong Jiang ,  Chun-Lin Shi ,  Tianlai Li ,  Daqi Fu ,  Mingfang Qi ,  Tao Xu . 2024.  SlBEL11  regulates flavonoid biosynthesis, thus fine-tuning auxin efflux to prevent premature fruit drop in tomato.  Journal of Integrative Plant Biology ; 29 February 2024;  https://doi.org/10.1111/jipb.13627   Auxin điều tiết sự ra hoa và rụng quả, nhưng làm thế nào những tín hiệu phát triển này làm trung gian vận chuyển auxin để rụng quả vẫn chưa rõ ràng. Ở đây, người ta tiến hành ngiên cứu làm rõ vai trò của yếu tố phiên mã (TFs)  BEL1-LIKE HOMEODOMAIN11 (SlBEL11)  trong điều tiết sự vận hành auxin khi trái cà chua ( Solanum lycopersic...

Yếu tố phiên mã NAC dưới dạng NOR-like1 điều hòa tích cực tính trạng mềm trái cà chua khi chín

 Yếu tố phiên mã NAC dưới dạng NOR-like1 điều hòa tích cực tính trạng mềm trái cà chua khi chín Độ mềm quả là yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến phẩm chất và thời hạn trái chín của quả mọng nước (fleshy fruits) như cà chua; tính trạng này được điều tiết bởi yếu tố phiên mã (TFs). Nghiên cứu trước đây cho thấy knockout gen  NOR-like1 , nó mã hóa protein là  NAC transcription factor , có thể ảnh hưởng đến sự chín trái cà chua và  tính trạng trái chắc (firmness), nhưng phân tử  NOR-like1  điều tiết tính trạng làm mềm trái (fruit softening) không được hiểu biết đầy đủ. Ở đây, tác giả lần đầu tiên phát sinh ra dòng cà chua biểu hiện mạnh mẽ   NOR-like1  ( OE-NOR-like1 ), kết quả cho thấy rằng: biểu hiện mạnh mẽ gen  NOR-like1  thúc đẩy tiến trình làm mềm trái và làm chín trái, ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của cấu trúc thành tế bào, và làm tăng cường sự suy thoái của mô ML (middle lamella), làm cho mức độ pectin có thể hòa tan được (WSP) cao hơn và...

Thể đa bội trên rau: khám phá di truyền cho sự tiến hóa cây trồng và công tác chọn tạo giống thành công

Image
 Thể đa bội trên rau: khám phá di truyền cho sự tiến hóa cây trồng và công tác chọn tạo giống thành công Một nhóm nghiên cứu đã làm sáng tỏ vai trò của thể đa bội trong quá trình tiến hóa và chọn tạo giống cây rau, tận dụng các công nghệ giải trình tự tiên tiến để phân tích các sắc thái di truyền và biểu sinh của các thể đa bội. Những phát hiện của họ nhấn mạnh sự đóng góp quan trọng của thể đa bội đối với sự đa dạng và khả năng thích ứng của thực vật, làm sáng tỏ “bí ẩn khủng khiếp của Darwin” về sự phát triển của thực vật hạt kín.     Làm nổi bật tiềm năng của thể đa bội trong việc nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng, tổng quan này ủng hộ việc ứng dụng trong chọn tạo giống rau để mang lại lợi ích kinh tế và chế độ ăn uống. Bất chấp những bước tiến trong phân tích trình tự và đa omics, những thách thức vẫn tồn tại, bao gồm hiểu biết về tác động toàn diện của đa bội hóa và tận dụng công nghệ đối với các loại cây trồng không thuộc khuôn mẫu.   Nghiên cứu kêu gọ...

Xác định một gen ứng cử viên tại locus I mang tính trội điều khiển tính trạng củ hành tây màu trắng (Allium cepa L.)

Image
 Xác định một gen ứng cử viên tại locus I mang tính trội điều khiển tính trạng củ hành tây màu trắng (Allium cepa L.) Nguồn:  Geonjoong Kim ,  Heejung Cho  &  Sunggil Kim . 2024. Identification of a candidate gene for the  I  locus determining the dominant white bulb color in onion ( Allium cepa  L.). Theoretical and Applied Genetics; 6 May 2024; Volume 137, article number 118   Thông qua phương pháp “map-based cloning”, người ta phát hiện gen mã hóa yếu tố phiên mã  R2R3-MYB  như là một gen đích ở locus  I  điều khiển di truyền tính trội “màu củ hành tây trắng”.   Củ hành tây ( Allium cepa  L.) có màu trắng đã được xác định di truyền tại loci  C  hoặc  I . Gen đích này tại locus  C  đã được phân lập trước đây rồi, nhưng gen đích còn có chức năng tại locus  I  chưa được phân llập trước đây. Muốn xác định gen ứng cử viên tại locus  I , có độ lớn phân tử kh...

Bản đồ di truyền của locus bwvr điều khiển tính kháng bệnh “broad bean wilt virus 2” của cây ớt Capsicum annuum thông qua “BSR-seq”

 Bản đồ di truyền của locus bwvr điều khiển tính kháng bệnh “broad bean wilt virus 2” của cây ớt Capsicum annuum thông qua “BSR-seq” Nguồn:  Jung-Min Kim ,  Joung-Ho Lee ,  Se-Ran Park ,  Jin-Kyoung Kwon ,  Na-Young Ro  &  Byoung-Cheorl Kang . 2024.  Molecular mapping of the broad bean wilt virus 2 resistance locus  bwvr  in  Capsicum annuum  using BSR-seq . Theoretical and Applied Genetics; April 8, 2024; vol.137; article 97   Kỹ thuật “bulked segregant RNA seq” của nguồn vật liệu bao gồm những mẫu giống ớt nhiễm hoặc kháng bệnh “ b road bean wilt virus 2 ” đã xác định được một gen đích kháng với pathogen này.   Virus “single-stranded positive-sense RNA” mang bệnh “Broad bean wilt virus 2” (viết tắt là  BBWV2 ) làm tổn thương cây ớt ( Capsicum annuum ) trên nhiều động ruộng. Ơ đây, tác giả mô tả  phương pháp  mapping locus  BBWV2  điều khiển tính kháng bệnh và locus  bwvr  ...

Hoa cà chua mở ra những hiểu biết mới: gen chủ chốt tm6 kiểm soát sự phát triển của hoa

Image
 Hoa cà chua mở ra những hiểu biết mới: gen chủ chốt tm6 kiểm soát sự phát triển của hoa (a)Tất cả các cây đột biến sus2 đều phát triển số lượng nhị hoa mọng khác nhau kết hợp với lá noãn trong quá trình sinh trưởng và chín của quả, và trong cùng một giàn quả có thể quan sát thấy quả đột biến và quả bình thường. (b) Hình nhìn từ trên của WT và quả đột biến trong đó tất cả các nhị hoa xuất hiện dưới dạng bộ phận mọng. (c) Một vết cắt dọc của một quả đột biến cho thấy sự tương đồng giữa nhị hoa mọng và hình thái lá noãn. (d) Nhị hoa mọng xuất hiện với số lượng khác nhau ở các quả đột biến, từ 0 đến tất cả các nhị hoa chuyển thành cấu trúc mọng. Nguồn: Horticulture Research   (2024). DOI: 10.1093/giờ/uhae019.   Tấm thảm di truyền chi phối sự phát triển của hoa ở thực vật rất phức tạp, với các yếu tố phiên mã MADS-box được xác định là kiến trúc sư chính của hình thái hoa. Trong khi các loài mô hình đã được nghiên cứu rộng rãi thì các sắc thái di truyền ở các loại cây trồng nh...

Phân lập CaPCR1, một gen OFP quy định tính trạng đỉnh quả ớt (Capsicum annuum L.)

Image
Phân lập CaPCR1, một gen OFP quy định tính trạng đỉnh quả ớt (Capsicum annuum L.) Nguồn:  Tingting Liu ,  Yiping Dong ,  Shenting Gao ,  Yingjia Zhou ,  Dan Liu ,  Jubin Wang ,  Zhenya Liu ,  Yingtian Deng  &  Feng Li . 2024.  Identification of  CaPCR1 , an OFP gene likely involved in pointed versus concave fruit tip regulation in pepper ( Capsicum annuum  L.) using recombinant inbred lines Theoretical and Applied Genetics; 14 June 2024; vol. 137, article 161   CaPCR1  ( Capana12g002165 ) là một gen ứng cử viên điều tiết tính trạng đỉnh quả ớt lỏm hoặc nhọn (concave/pointed tip shape).   Hình lõm của đỉnh quả trên cây ớt là chỉ thị của tính trạng rất nhạy cảm với stress khô hạn và nhiệt độ lạnh, dẫn đến kết quả trái ớt có đỉnh nhọn (pointed tip fruit), ảnh hưởng đến giá trị thương phẩm. Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu về tiến trình phát triển “fruit tip” như vậy và  các gen có tính chất điều tiết ...

Ghép giữa các giống ớt chuông Sweet Pepper CW và Serrano Coloso trên giống gốc ghép Pasilla 18M

  Ghép giữa các giống ớt chuông Sweet Pepper CW và Serrano Coloso trên giống gốc ghép Pasilla 18M Ớt chuông ( Capsicum annuum  L.) là một trong những loại rau quan trọng nhất trên thế giới, nó là loại gia vị được trồng phổ biến nhất và rộng rãi nhất. Chi  Capsicum  khác biệt đáng chú ý do thiếu gốc ghép tương thích với các giống thương mại để chống chịu thành công với nấm  Phytophthora capsici .   Criollo de Morelos 334 (CM334) đã được sử dụng trên toàn thế giới trong các giống lai và được dùng làm gốc ghép để bảo vệ chống lại nấm  P.capsici . Tuy nhiên, các nguồn giống gốc ghép mới có khả năng kháng nấm bệnh này, chẳng hạn như “Pasilla 18M” dùng làm gốc ghép vẫn chưa được khám phá. Gốc ghép tốt phải có khả năng tương thích cao với chồi ghép và cũng duy trì được chất lượng và/hoặc mang lại lợi ích cho cây ghép.   Nấm  Phytophthora capsici  phát sinh từ đất, đe dọa đáng kể đối với cây ớt chuông trên toàn thế giới, gây thiệt hại nghiê...